Category Archives: Pháp Lý

Người nước ngoài xin thẻ tạm trú cần những loại giấy tờ gì?

Người nước ngoài có dự định ở lại làm việc lâu dài tại Việt Nam và có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú.
Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú vô cùng đơn giản, bạn cần chuẩn bị:
– Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
– Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
– 02 ảnh thẻ 02 x 03 cm
– Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động, Giấy chứng nhận nhà đầu tư, Giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm chức vụ, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn… (tùy từng trường hợp sẽ tương ứng với từng loại giấy tờ cần có)
– Giấy xác nhận đăng ký tạm trú có xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú.
– Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 01 năm.
– Giấy giới thiệu, ủy quyền cho nhân viên Việt Nam hoàn thành các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

Những thay đổi và chính sách mới về bảo hiểm y tế 2020 người sử dụng nên biết

I. Chính sách mới

1. Giá xét nghiệm COVID-19 được tính như thế nào?

Bộ Y tế có Công văn số 4051/BYT-KHTC gửi đến Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc thanh toán chi phí xét nghiệm COVID-19. Về mức giá áp dụng, Công văn cũng quy định thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc. Cụ thể:

– 734.000 đồng/mẫu xét nghiệm với trường hợp xét nghiệm bằng phương pháp Real-time PCR

– 238.000 đồng/mẫu xét nghiệm với trường hợp thực hiện test nhanh.

2. Chuyên gia nhập cảnh vào Việt Nam từ 5-8-2020 phải có BHYT quốc tế

Ảnh minh họa

Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 vừa ban hành Công văn 3949/CV-BCĐ về việc tăng cường đảm bảo phòng chống dịch COVID-19 cho chuyên gia nhập cảnh Việt Nam làm việc.

Theo đó, các bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố phải thông báo cho các đơn vị mời chuyên gia vào làm việc đảm bảo chuyên gia có BHYT quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức mời chuyên gia cam kết chi trả chi phí điều trị trong trường hợp bị mắc COVID-19.

3. Thêm nhiều dịch vụ kỹ thuật y tế được BHYT thanh toán

Từ 10-8, theo Thông tư 13/2020 của Bộ Y tế, nhiều dịch vụ kỹ thuật y tế kỹ thuật cao sẽ được BHYT thanh toán như: Chụp cắt lớp vi tính; Chụp ngực trên người bệnh suy hô hấp; Chụp toàn thân để đánh giá các giai đoạn của u hoặc đa chấn thương…

II. Thay đổi mới

1. Về mức hưởng BHYT

Một trong những thông tin quan trọng trong các chính sách thay đổi của BHYT là mức hưởng BHYT năm 2020. Đối với bảo hiểm đúng tuyến:

– 100% chi phí khám, chữa bệnh nếu là bộ đội, công an; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới sáu tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người có thời gian tham gia BHYT năm năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn sáu tháng lương cơ sở…

– 95% chi phí khám, chữa bệnh nếu là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo…

– 80% chi phí khám, chữa bệnh nếu là đối tượng khác.

Mức hưởng BHYT trái tuyến: Theo khoản 3 Điều 22 của luật này, khi đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến, người có thẻ BHYT sẽ được quỹ BHYT thanh toán:

– 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương.

 60% chi phí điều trị nội trú đến ngày 31-12-2020 tại bệnh viện tuyến tỉnh.

– 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện.

2. Mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT tăng

Ảnh: internet

Theo Nghị quyết 86/2019/QH14, lương cơ sở từ ngày 1-7-2020 tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng thay vì 1,49 triệu đồng/tháng như trước đó. Do vậy mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT cũng tăng tương ứng. Cụ thể:

– Khám, chữa bệnh tại tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT:

Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 223.500 đồng lên 240.000 đồng.

Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 745.000 đồng lên 800.000 đồng.

 

– Khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT: Tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 1,49 triệu đồng lên 1,6 triệu đồng.

– Khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến trung ương và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT: Tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 3,725 triệu đồng lên 4 triệu đồng.

– Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng quy định:

Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 223.500 đồng lên 240.000 đồng.

Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện, đồng nghĩa với mức thanh toán trực tiếp tăng từ 745.000 đồng lên 800.000 đồng.

3. Thay đổi mức đóng BHYT hộ gia đình

Do trong năm 2020, mức lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng/tháng, áp dụng từ 01/07/2020. Đồng thời, theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng của người tham gia BHYT theo hộ gia đình là 4.5 % lương cơ sở.

Đối với người thứ hai, ba, tư trở đi, mức đóng lần lượt tính bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người đầu tiên. Riêng từ người thứ năm trở đi, mức đóng BHYT bằng 40% mức của người đầu tiên.

Cụ thể, mức đóng bảo hiểm y tế 2020 của từng người trong hộ gia đình khi lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng như sau:

– Người thứ nhất: Mức đóng = 4.5% x 1.6 triệu = 72.000 đồng/tháng (tăng 4.950 đồng so với mức 67.050 của trước đây).

– Người thứ hai: Mức đóng = 70% x 72.000 = 50.400 đồng/tháng (tăng 3.465 đồng/tháng).

– Người thứ ba: Mức đóng = 60% x 72.000 = 43.200 đồng/tháng (tăng 2.970 đồng/tháng).

– Người thứ tư: Mức đóng = 50% x 72.000 = 36.000 đồng/tháng (tăng 2.475 đồng/tháng).

– Từ người thứ năm trở đi, mức đóng = 40% x 72.000 = 28.800 đồng /tháng (tăng 1.980 đồng/tháng).

4. Thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục năm 2020

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, điều kiện hưởng Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là:

Người tham gia phải có thời gian đóng BHYT từ 5 năm trở lên. Tức là trên thẻ BHYT phải có ghi dòng chữ “Thời điểm đủ 5 năm liên tục: Từ…/…/…”.

Nếu có thời gian tham gia gián đoạn thì không được quá 3 tháng.

Có số tiền chi trả chi phí khám hoặc chữa bệnh trong 1 năm không quá 6 lần lương cơ sở.

Cụ thể, nếu thời điểm khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2020 đến trước 01/07/2020 (lương cơ sở là 1.49 triệu đồng) thì số tiền chi trả phải lớn hơn: 6×1.49 triệu đồng = 8.94 triệu đồng.

Từ thời điểm 01/07/2020 lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng thì số tiền chi trả phải lớn hơn 6×1.6 triệu đồng = 9.6 triệu đồng.

5. Thẻ BHYT giấy được thay thế bằng thẻ BHYT điện tử

Thay thế thẻ BHYT giấy bằng thẻ điện tử từ năm 2020

Thẻ BHYT được cấp cho người tham gia để làm căn cứ và điều kiện hưởng quyền lợi khi khám, chữa bệnh. Trước đây, việc sử dụng thẻ BHYT bằng giấy tồn tại khá nhiều vấn đề bất cập liên quan đến việc rách, hỏng, mờ thông tin trên thẻ,… gây khó khăn khi làm thủ tục hưởng quyền lợi.

Vì vậy năm 2020, Cơ quan BHXH sẽ thực hiện phát hành thẻ BHYT điện tử cho người tham gia. Đây là loại thẻ được làm bằng chất liệu nhựa, tương tự như thẻ ATM của các ngân hàng. Tuy nhiên, thẻ BHYT điện tử sẽ được gắn chip điện tử để tích hợp các thông tin của người tham gia BHYT.

Toàn bộ các thông tin cá nhân, quá trình tham gia của người đóng BHYT sẽ được lưu trữ trên thẻ, thuận tiện cho quá trình hưởng các quyền lợi khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Đồng thời, thẻ BHYT điện tử còn có tính năng xác nhận người bệnh thông qua công nghệ sinh trắc để nhận diện nhanh chóng, thuận tiện.

Nhờ những tính năng của thẻ bảo hiểm y tế 2020 bằng điện tử, người bệnh không cần mang theo nhiều giấy tờ tùy thân. Mặt khác, các khâu kiểm định, thanh toán, quản lý thông tin của người tham gia cũng được cơ quan BHXH quản lý dễ dàng hơn trước đây.

Những lợi ích của thẻ BHYT điện tử (Ảnh: LuatVietnam.vn)

(Theo Pháp luật và Bạn đọc).

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

  1.  Mục đích và phạm vi thu thập

Việc thu thập dữ liệu khách hàng trong mục liên hệ. Đây là các thông tin mà cty cần khách hàng cung cấp bắt buộc khi gửi thông tin nhờ tư vấn sử dụng dịch vụ để có thể liên hệ xác nhận lại với khách hàng trên website nhằm đảm bảo quyền lợi cho cho người sử dụng dịch vụ.

Các thành viên cty sẽ tự chịu trách nhiệm về bảo mật và lưu giữ mọi hoạt động sử dụng dịch vụ dưới thông tin mà mình cung cấp và hộp thư điện tử của mình. 

  1.  Phạm vi sử dụng thông tin

Công ty sử dụng thông tin khách hàng cung cấp để:

  • Liên hệ tư vấn cho khách hàng khi nhận được yêu cầu;
  • Cung cấp thông tin về dịch vụ đến khách hàng nếu có yêu cầu từ khách hàng;
  • Gửi email hướng dẫn thủ tục các nội dung khách hàng yêu cầu;
  • Liên lạc và thực hiện thủ tục với khách hàng khi được yêu cầu;
  • Không sử dụng thông tin cá nhân của người dùng ngoài mục đích xác nhận và liên hệ có liên quan đến giao dịch tại cty.
  • Khi có yêu cầu của cơ quan tư pháp bao gồm: Viện kiểm sát, tòa án, cơ quan công an điều tra liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật nào đó của khách hàng.
  1. Thời gian lưu trữ thông tin

Dữ liệu cá nhân của khách hàng sẽ được lưu trữ cho đến khi có yêu cầu ban quản trị hủy bỏ. Còn lại trong mọi trường hợp thông tin cá nhân sẽ được bảo mật trên máy chủ của Cty.

  1. Cam kết bảo mật thông tin cá nhân khách hàng:

Thông tin cá nhân của thành viên và khách hàng được Cty cam kết bảo mật tuyệt đối theo chính sách bảo vệ thông tin cá nhân. Việc thu thập và sử dụng thông tin của mỗi khách hàng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của khách hàng đó trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác.

Không sử dụng, không chuyển giao, cung cấp hay tiết lộ cho bên thứ 3 nào về thông tin cá nhân của khách hàng khi không có sự cho phép đồng ý từ khách hàng.

Trong trường hợp máy chủ lưu trữ thông tin bị hacker tấn công dẫn đến mất mát dữ liệu cá nhân thành viên, Cty sẽ có trách nhiệm thông báo vụ việc cho cơ quan chức năng điều tra xử lý kịp thời và thông báo cho khách hàng được biết.

Cty sẽ không chịu trách nhiệm cũng như không giải quyết mọi khiếu nại có liên quan đến quyền lợi của khách hàng đó nếu xét thấy tất cả thông tin cá nhân của khách hàng đó cung cấp là không chính xác.

 

 

CÁC DỊCH VỤ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

CÁC DỊCH VỤ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

👉 Bạn là người nước ngoài?
Bạn muốn sống, làm việc, và định cư lâu dài tại Việt Nam, vậy bạn cần có những loại giấy tờ gì để đảm bảo rằng bạn đang thực hiện đúng theo pháp luật Việt Nam?

👉 Công ty TNHH Nguyễn Khánh An chuyên cung cấp các dịch vụ cho người nước ngoài như:
1. Thủ tục xin cấp visa, gia hạn visa, xin giấy miễn thị thực tại Việt Nam.
2. Hỗ trợ xin Giấy phép lao động.
3. Hỗ trợ xin Lý lịch tư pháp.
4. Thủ tục xin Thẻ tạm trú.
5. Hỗ trợ Đổi giấy phép lái xe Việt Nam.
6. Dịch vụ pháp lý:
– Thủ tục kết hôn, ly hôn, nhận con nuôi, thừa kế có yếu tố nước ngoài,…
– Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.
– Thủ tục mua nhà cho người nước ngoài và các thủ tục pháp lý khác.
Nếu bạn đang cảm thấy khó khăn trong việc tìm công ty để hỗ trợ thực hiện các dịch vụ trên? Hãy liên hệ với chúng tôi để được chuyên viên hướng dẫn thủ tục rõ ràng, dễ hiểu.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”. Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu.


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

TOÀN BỘ CHI PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ NĂM 2020

Sang tên Sổ đỏ là bước cuối cùng để hoàn tất việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Để biết rõ các khoản tiền phải nộp hãy xem quy định về chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020 dưới đây.

Giải thích về cách gọi:

– Sang tên Sổ đỏ là cách thường gọi của người dân, theo quy định của pháp luật đất đai, sang tên Sổ đỏ có tên gọi là “đăng ký biến động”.

– Chi phí sang tên Sổ đỏ là các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định (không tính các khoản tiền thuê người khác thực hiện việc sang tên).

Các trường hợp phải sang tên Sổ đỏ

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, sang tên Giấy chứng nhận (sang tên Sổ đỏ) được thực hiện trong các trường hợp sau:

 

Chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020

  1. Phí công chứng

* Trường hợp áp dụng:

Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

* Mức thu phí công chứng như thế nào?

– Căn cứ tính phí công chứng:

+ Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở).

Theo tiết a1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

+ Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

– Mức thu phí công chứng:

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC mức thu phí công chứng như sau:

Lưu ý: Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

  1. Thuế thu nhập cá nhân

* Trường hợp áp dụng:

Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.

* Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

– Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng (theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

– Khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất:

Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) được tính như sau:

  Thuế thu nhập cá nhân   =  Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất)  x  10%  

Lưu ý: Không phải ai nhận chuyển nhượng, tặng cho cũng phải nộp thuế.

  1. Lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP lệ phí trước bạ được tính như sau:

Trường hợp 1: Khi giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà (thường áp dụng khi chuyển nhượng – mua bán).

  Lệ phí trước bạ   =  0.5%   x    Giá chuyển nhượng  

Trường hợp 2: Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

* Mức nộp lệ phí với đất

  Lệ phí trước bạ   =  0.5%   x   Diện tích  x  Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành  

* Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:

   Lệ phí trước bạ   =  0.5%   x   (Diện tích    x    Giá 01  m2   x  Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)  

Trong đó:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Riêng:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

– Giá 01 m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.

– Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, trong một số trường hợp phải nộp thêm một số khoản phí, lệ phí khác như: Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận,…những khoản phí và lệ phí này do HĐND cấp tỉnh quy định (theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC) nên mỗi tỉnh, thành có thể có mức thu khác nhau.

Trên đây là toàn bộ chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020. Tùy từng trường hợp mà chi phí sang tên Sổ đỏ có thể khác nhau vì có trường hợp được miễn, lệ phí trước bạ khác nhau vì Bảng giá đất từng tỉnh, thành khác nhau.

(Theo luatvietnam.vn)

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

Thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Việt Nam những năm gần đây chứng kiến làn sóng đầu tư ồ ạt, mạnh mẽ của nhà đầu tư nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Với việc ban hành Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2014, Việt Nam đã thiết lập khung pháp lý nhằm điều chỉnh sự tham gia đầu tư cũng như thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Qua đó cải thiện môi trường đầu tư theo hướng tạo môi trường cạnh tranh công bằng đồng thời bảo vệ an ninh quốc gia. Căn cứ pháp luật hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài khi tìm kiếm cơ hội đầu tư tại Việt Nam có thể chọn một trong hai phương án thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài như sau:

Phương án 1: Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu (dù là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hay là doanh nghiệp liên doanh) và sau đó thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Phương án 2: Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong công ty Việt Nam, sau đó tham gia quản lý công ty theo sự thỏa thuận của các bên.

Mỗi phương án trên đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định liên quan tới điều kiện, thủ tục hành chính và vấn đề quản trị khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

Ví dụ, nếu nhà đầu tư nước ngoài chọn phương án 1, họ cần phải thực hiện hai thủ tục: đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp thì mới có thể tiến hành hoạt động. Tuy nhiên, quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận kinh doanh trong trường hợp này hơi phức tạp so với doanh nghiệp trong nước, sẽ đòi hỏi nhiều thời gian để hoàn thành các quy trình (như chứng nhận vốn góp, vốn đầu tư thực hiện dự án tỉ lệ vốn góp, ,…). Mặt khác, nếu thực hiện thủ tục theo hướng này, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sẽ làm chủ công ty, toàn quyền quyết định chính sách kinh doanh cũng như trực tiếp nắm giữ lợi nhuận; còn doanh nghiệp liên doanh sẽ có tiềm năng phát triển bởi có được sự hỗ trợ khoa học, công nghệ, thị phần cũng như nguồn vốn của nhau.

Đối với phương án 2, ưu và nhược điểm sẽ ngược lại so với phương án 1. Vì vậy, nhà đầu tư cần cân nhắc mục tiêu kĩ trước khi quyết định hình thức đầu tư.

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 23, 36 Luật Đầu tư 2014):

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư trong đó nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Nhằm cung cấp thông tin pháp lý về điều kiện, quy trình thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài khi đến Việt Nam đầu tư, công ty Luật Việt An xin gửi đến quý khách hàng một số điều lưu ý sau:

Nhà đầu tư muốn xin giấy chứng nhận đầu tư và sau đó tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp

  1. Điều kiện vốn đầu tư, thông tin dự án đầu tư, ngành nghề đầu tư kinh doanh:

Việt Nam trở thành thành viên WTO vào năm 2007, theo đó giữa Việt Nam và các nước thành viên WTO sẽ tồn tại bản cam kết điều chỉnh điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư thương mại và dịch vụ tại Việt Nam. Vì vậy, không phải mọi lĩnh vực Việt Nam đều tiến hành mở cửa và từng lĩnh vực sẽ có mức độ mở cửa khác nhau. Nhà đầu tư cần tìm hiểu rõ ngành nghề đầu tư có trong biểu cam kết hay không và mức độ mở cửa như thế nào trước khi tiến hành xin giấy chứng nhận đầu tư. Thông tin này nhà đầu tư có thể tìm ở Biểu cam kết WTO của Việt Nam.

Sau khi đã xác định lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư cần phải chứng minh tài chính đủ khả năng thực hiện dự án bằng xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân) hoặc báo cáo tài chính gần nhất (đối với tổ chức); sự chấp thuận dự án (đối với dự án yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư) và thông tin dự án đầu tư.

  1. Thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hiện nay, Việt Nam cho phép thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đầu tư trực tuyến thông qua trang Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư cần thực hiện 3 bước sau:

  • Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.
  1. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Chú ý:

  • Nhà đầu tư có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký nhận được đủ hồ sơ.
  • Tùy thuộc vào từng loại dự án đầu tư sẽ kèm theo cơ quan đăng ký đầu tư khác nhau:
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
  1. Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  2. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:
  1. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  2. Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
  1. Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  2. Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sau khi hoàn thành hết các thủ tục cần thiết về đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh, tiến hành các thủ tục khắc dấu và công bố mẫu dấu.

Đối với trường hợp thành lập công ty liên doanh giữa nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài, phương án tối ưu và giảm thiểu thủ tục chúng tôi xin đề xuất như sau:

Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam;

Bước 2: Xin giấy phép đủ điều kiện đối với các ngành nghề có điều kiện;

Bước 3: Chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài;

Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề thực hiện phân phối bán lẻ.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

HÔN NHÂN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

I. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Từ ngày 01/01/2016, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND huyện thực hiện. Cụ thể như sau:

Điều 34 Luật Hộ tịch quy định:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.

trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì mỗi bên phải tuân thủ theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Trường hợp việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài bên cạnh việc đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt nam quy định.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  1. Tờ khai đăng ký kết hôn vủa mỗi bên theo mẫu quy định;
  2. Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. Bao gồm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy xác nhận tuyên thệ về việc hiện tại khong có vợ hoặc không có chồng, giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước người đó là công dân.

Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.

  1. Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  2. Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  3. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú;

Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp mà các bên phải nộp một số giấy tờ tương ứng.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng  Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

 

II. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi cuộc sống vợ, chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Thủ tục giải quyết yêu cầu ly hôn đối với các bên đương sự đều là công dân Việt Nam không phức tạp được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết. Tuy nhiên thực tế hiện nay, có rất nhiều vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài có xảy ra tranh chấp, thủ tục phức tạp mà Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết. Công ty TNHH Nguyễn Khánh An lưu ý với Quý khách hàng các quy định về trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Cơ sở pháp lý:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp đương sự ở nước ngoài và trường hợp tài sản ở nước ngoài, được quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP:

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

  1. a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  2. b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  3. c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  4. d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.
  5. e) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

2. Tài sản ở nước ngoài:

“Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”

Cơ quan có thẩm quyền xử lý giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài: Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý: Đặc biệt, đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com
thẻ tạm trú

DỊCH VỤ XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Theo qui định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

– Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

– Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là TT, LĐ, DN,…);

– Có giấy phép lao động (Giấy phép làm việc) còn hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng.

– Chủ doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam.

– Có người thân cha, mẹ, vợ, chồng,… mang quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động gồm những giấy tờ:

– Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh …..)

– Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép lao động của người lao  động nước ngoài

– Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC 

– Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

– Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

– Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.

– 02 ảnh 2×3 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;

Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài

Ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:

Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú: tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có người thân cha, mẹ, vợ chồng mang quốc tịch Việt Nam gồm những giấy tờ:

– Mẫu NA7, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Có xác nhận phường/xã của người bảo lãnh thường trú tại địa phương)

– Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

– Hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người bảo lãnh

– 02 ảnh 2×3 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;

Bản sao giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; …

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú: Tuỳ thuộc vào việc trụ sở Công ty bạn thực hiện việc xin cấp thẻ trạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hay Phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Theo quy định hiện hành thì Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp và có giá trị chứng minh một người:

+ Có hay không có tiền án tiền sự

+ Bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho ai?

Lý lịch tư pháp gồm có hai loại là: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Cụ thể:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây:

+ Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho:

+ Cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

+ Cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Nội dung của lý lịch tư pháp là gì?

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

– Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Tình trạng có hay không có tiền án, tiền sự:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

– Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Tình trạng có hay không có tiền án tiền sự:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

– Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cơ quan có quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của nước ta là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp:

– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:

+ CMND hoặc hộ chiếu photocopy của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp

+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú (bản photocopy)

– Nếu người xin cấp là cá nhân thì sẽ nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

+ Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú, tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Lưu ý: Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

– Nếu người xin cấp là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và các thông tin về họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

– Trường hợp Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện như việc cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho cá nhân.

Lưu ý: là trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục.

(Theo vietnammoi.vn)

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

Đổi bằng lái xe máy sang thẻ PET

Trước kia, khi thi bằng lái xe máy, bất cứ ai đạt đủ tiêu chuẩn đều sẽ được cấp bằng theo dạng thẻ giấy. Tuy nhiên, quá trình sử dụng giấy phép lái xe bằng giấy đã bộc lộ nhiều bất cập như: lạc hậu, mức độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả, dễ bị tẩy xóa, sửa đổi, dễ bị hư hỏng trong quá trình sử dụng, kích thước không phù hợp, không thuận tiện cho công tác quản lý, xử lý khi người lái xe vi phạm…

Khắc phục những nhược điểm này, theo quy định mới, tất cả những loại bằng trên đều phải được đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET được thực hiện đến ngày 31/12/2020 mà không yêu cầu thi lại lý thuyết.

Thủ tục đổi bằng lái xe máy sang thẻ PET

Mặc dù quy định đổi giấy phép lái xe sang thẻ PET đã được thực hiện từ lâu nhưng nhiều người vẫn chưa nắm rõ cần những gì và thủ tục ra sao. Để đưa đến cho người dân sự thuận tiện nhất, dưới dây là những giấy tờ hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị đầy đủ khi đổi bằng lái xe máy, bao gồm:

  1. 01 CMND photo không cần công chứng.
  2. 02 ảnh thẻ 3×4 để làm hồ sơ xin cấp đổi.
  3. 01 đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe vật liệu PET.
  4. 01 bản photo giấy phép lái xe cũ
  5. 01 bản photo giấy phép lái xe loại PET (nếu có).

Với việc dân số ngày càng tăng, thì việc đổi bằng lái xe máy sang thẻ PET thường gây rất nhiều khó khăn, nhất là khi nghe được thông tin quy định mới, người dân lại đổ xô đổi, gây chen lấn. Bạn nên sử dụng dịch vụ tại Khánh An để nhận được sự hỗ trợ, không phải chờ đợi mà vẫn có bằng lái xe mới theo đúng thời hạn.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com
liên hệ ngay!