Category Archives: Thông tin bổ ích

TIN 1/7/2020: CÔNG DÂN ĐƯỢC LÀM HỘ CHIẾU BẤT KỲ ĐÂU TẠI VIỆT NAM

Theo quy định mới của Luật xuất cảnh, nhập cảnh, từ ngày 1/7, công dân Việt Nam có thể làm hộ chiếu tại bất kì nơi nào trong nước thuận lợi nhất mà không phải về địa phương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

* Làm hộ chiếu bất kì nơi nào thuận lợi

Trước đây, để có được hộ chiếu, người dân phải đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký thường trú hoặc đang tạm trú. Lưu ý, nếu đăng ký tại nơi tạm trú thì bắt buộc phải có Sổ KT3.

Tuy nhiên, ngày 22/11/2019 Quốc hội đã thông qua Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, trong đó có quy định nổi bật là nếu có thẻ căn cước công dân thì công dân có thể thực hiện làm hộ chiếu tại bất kỳ cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi nhất mà không yêu cầu sổ KT3 đối với nơi tạm trú như quy định trước đây.

* Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020.

Cụ thể như sau: Khoản 3, Điều 15 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019:

3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Như vậy, có một lưu ý quan trọng là công dân phải có thẻ căn cước công dân thì mới có thể đề nghị cấp hộ chiếu tại bất cứ cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nào thuận lợi.

* Thủ tục cho người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu

Đối với người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Nộp tờ khai đã điền đầy đủ thông tin;

– 02 ảnh chân dung

– Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

-Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Nếu là bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trả kết quả cho người đề nghị.

(Theo Thư viện pháp luật)

CÔNG TY TNHH NGUYỄN KHÁNH AN KHAI TRƯƠNG CHI NHÁNH VĂN PHÒNG TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH

Công ty TNHH Nguyễn Khánh An là một trong những công ty dịch thuật có uy tín tại Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Cần thơ nói riêng.

Sau gần 10 năm thành lập cùng với đội ngũ biên phiên dịch chuyên nghiệp chúng tôi đã nhận được sự tín nhiệm của khách hàng trong đó có nhiều công ty lớn như:

– Công ty New hope Singapore Vĩnh Long thuộc tập đoàn New hope.
– Trường Đại học Cần Thơ.
– Sao mai group.
– SABECO.
– TATA INTERNATIONAL
– DHG PHARMA,v.v

Và hiện nay công ty chúng tôi đã khai trương thêm chi nhánh mới tại Huyện Vĩnh Thạnh để đáp lại lòng tin của khách hàng đã dành cho công ty Nguyễn Khánh An trong thời gian qua.

Liên hệ với chúng tôi “DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN”.

🍁 Bạn sẽ được tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề cần tìm hiểu. 🍁


CTY DỊCH THUẬT – VISA – PHÁP LÝ KHÁNH AN
 
Add:              85 Mậu Thân, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
                              (Cạnh Chùa Bửu Trì, Cầu Rạch Ngỗng 1)
 
Tel:               02923 734 995            Zalo:      0842 224 254
Mobile:         0842 224 254             Email:    dichthuatkhanhan@gmail.com
 
Website:       http://dichthuatkhanhan.com

Lễ Bàn giao sinh viên đi OJT cho các doanh nghiệp tại Trường Đại học FPT Cần Thơ

   Sáng ngày 26/5/2020, Trường Đại học FPT Cần Thơ đã tổ chức buổi Lễ bàn giao sinh viên đi OJT cho các Doanh Nghiệp. Tại buổi lễ, Nhà trường đã bàn giao hơn 80 em sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh và Quản trị Kinh doanh đến làm thực tập sinh tại các công ty trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

   Học kỳ thực tập tại doanh nghiệp – On the job training (OJT) chính là cơ hội để sinh viên có được trải nghiệm và va chạm thực tế sau thời gian học lý thuyết trên giảng đường. Có đi thực tập và tiếp cận công việc thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên mới thực sự hiểu sâu hơn những kiến thức mà các thầy cô đã truyền đạt. Hiểu được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn đó, ngày 26/5/2020, Trường Đại học FPT Cần Thơ đã long trọng tổ chức Lễ bàn giao sinh viên đi OJT đến các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

   Buổi lễ vinh dự được tiếp đón các đại diện đến từ rất nhiều đơn vị:
Về phía Nhà trường:
–    Thầy Huỳnh Văn Bảy, Trưởng Ban Đào tạo Trường Đại học FPT Cần Thơ
–    Thầy Trần Thanh Danh, Trưởng Ban Tuyển sinh và CTSV Trường Đại học FPT Cần Thơ
–    Thầy Võ Thanh Đông, Trưởng phòng Quan hệ Doanh nghiệp Trường Đại học FPT Cần Thơ
Về phía đối tác doanh nghiệp:
–    Công ty Ford Cần Thơ.
–    Công ty The Fruit Republic
–    Trung tâm Anh ngữ Gia Việt
–    Công ty Honda Cần Thơ
–    Công ty Dịch vụ Mobifone
–    Công ty Dịch thuật Nguyễn Khánh An
–    Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Cần Thơ
–    Công ty Cổ phần Synnex FPT Cần Thơ
–    Công ty Viettravel
   Cùng các em sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Ngôn ngữ Anh tham gia kỳ thực tập tại doanh nghiệp trong kỳ Summer 2020.

Đại diện Công ty Dịch thuật Nguyễn Khánh An cùng sinh viên thực tập

   Trường Đại học FPT Cần Thơ với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động 4.0 theo hình thức đào tạo chuyên môn gắn liền với thực tiễn. Từ đó, Nhà trường luôn mở rộng hợp tác với các đối tác là các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhằm tạo ra một hệ sinh thái chặt chẽ bao gồm sinh viên – nhà trường – doanh nghiệp. 

   Với mạng lưới như vậy, sinh viên có cơ hội được học và thực hành trong môi trường doanh nghiệp, từ đó vững kiến thức, giỏi kỹ năng và xây dựng thái độ làm việc hiệu quả. Bên cạnh đó, sinh viên có cơ hội được trở thành nhân viên chính thức tại các công ty, doanh nghiệp sau kỳ thực tập nếu đáp ứng được yêu cầu từ nhà tuyển dụng. Mặt khác, doanh nghiệp cũng có cơ hội được tham gia vào quá trình định hướng nghề nghiệp, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngay từ trong quá trình đào tạo, từ đó đón đầu được những nhân tố xuất sắc từ khi sinh viên còn ngồi trên ghế nhà trường.

   Kết thúc buổi lễ là phần bàn giao sinh viên đến từng doanh nghiệp của Trường Đại học FPT Cần Thơ. Mong rằng các bạn sẽ phát huy thật tốt vai trò thực tập sinh của mình tại doanh nghiệp, áp dụng những kiến thức thầy cô truyền đạt cho bạn khi bạn còn trên ghế nhà trường vào thực tế. Buổi Lễ bàn giao đã diễn ra thành công tốt đẹp. Chúc cho các bạn sinh viên Trường Đại học FPT Cần Thơ sẽ có được một kỳ OJT thật thành công với những trải nghiệm tuyệt vời cho sự nghiệp sau này.

(Theo tin FPT Cần Thơ)

Chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID-19

Quyết định 15/2020/QĐ-TTg

Để có thể thực hiện tốt Nghị quyết 42/NQ-CP, thì mới đây Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ban hành Quyết định 15/2020/QĐ-TTg vào ngày 24/04/2020, về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID-19.

Với quyết định này thì hiệu lực sẽ được bắt đầu chính thức từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung chi tiết của văn bản pháp luật này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

Số: 15/2020/QĐ-TTg

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 15/2020/QĐ-TTg

Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

___________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Chương I

HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG HOẶC NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Điều 1. Điều kiện hỗ trợ

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Điều 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Chương II

HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Doanh thu do cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Trong 05 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế. Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Trong 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương III

HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC NHƯNG KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Điều 5. Điều kiện hỗ trợ

Người lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau đây: có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong 02 ngày làm việc.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương IV

HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ

1. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020;

b) Cư trú hợp pháp tại địa phương;

c) Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.

2. Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động được bảo đảm từ các nguồn tài chính hợp pháp của các công ty xổ số kiến thiết và được hạch toán vào chi phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 8. Hồ sơ và trình tự, thủ tục

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này và ngược lại.

2. Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị – xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương V

HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG; NGƯỜI THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

Điều 9. Hỗ trợ người có công với cách mạng

Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng (bao gồm cả thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng, thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng) trong danh sách hưởng trợ cấp tháng 4 năm 2020.

Điều 10. Hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trong Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận theo chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 11. Hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội

Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng, trong danh sách hưởng trợ cấp xã hội tháng 4 năm 2020.

Điều 12. Phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, xem xét, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ theo Phụ lục kèm theo Quyết định này; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Chương VI

HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 13. Điều kiện vay vốn

1. Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên; đã trả trước tối thiểu 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.

2. Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trả lương cho người lao động ngừng việc.

3. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 14.Hồ sơ, thủ tục xác nhận, phê duyệt người sử dụng lao động đủ điều kiện được vay vốn

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, người sử dụng lao động có nhu cầu gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, tổng hợp danh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và người sử dụng lao động trong danh sách. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 15. Phê duyệt cho vay và tổ chức giải ngân

1. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội và Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động.

2. Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2020.

Điều 16. Nguồn vốn cho vay, chi phí quản lý

1. Nguồn vốn để Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho người sử dụng lao động vay theo quy định tại Quyết định này là nguồn vay tái cấp vốn không có tài sản đảm bảo, lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Ngân sách nhà nước cấp phí quản lý đối với các khoản cho vay theo quy định tại Quyết định này theo quy định hiện hành về cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 17. Chuyển nợ quá hạn và xử lý rủi ro vốn vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người sử dụng lao động vay vốn không trả được nợ thì Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển toàn bộ số dư nợ còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 12%/năm. Số tiền lãi quá hạn thu hồi được giảm trừ vào chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp hằng năm.

2. Sau 03 năm kể từ ngày khoản nợ vay của người sử dụng lao động bị chuyển nợ quá hạn, sau khi Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp mà không thu hồi được nợ và người sử dụng lao động không còn khả năng trả nợ do các nguyên nhân được quy định trong quy chế xử lý rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp, lập hồ sơ xử lý rủi ro theo hướng dẫn và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tổng hợp, xem xét, quyết định xử lý rủi ro.

4. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội thu hồi được khoản nợ đã được xoá thì số thu hồi được giảm trừ vào chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp hằng năm.

Điều 18. Xử lý rủi ro khoản nợ tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định xử lý rủi ro đối với khoản vay tái cấp vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo điểm b khoản 3 Mục IV Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Bộ trưởng các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn (những nội dung cần thiết), xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Văn phòng Chính phủ phối hợp với các bộ, ngành và địa phương lựa chọn thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho các đối tượng tại Quyết định này trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định. Trường hợp địa phương có chuẩn nghèo riêng thì áp dụng theo chuẩn nghèo của địa phương

4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ được quy định tại Quyết định này.

Điều 20. Xử lý vi phạm

Cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lợi dụng chính sách quy định tại Quyết định này để trục lợi, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các chế độ quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan đến hoạt động hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2).

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

Link Download chính thức:

QUYẾT ĐỊNH 15/2020/QĐ-TTg (file PDF)

QUYẾT ĐỊNH 15/2020/QĐ-TTg (file word)

Phụ lục QUYẾT ĐỊNH 15/2020/QĐ-TTg (file rar)

 

Đi máy bay cần mang những giấy tờ gì?

Chặng bay nội địa

Chặng bay nội địa là những chặng bay từ tỉnh thành này đến tỉnh thành khác trong địa phận Việt Nam.

Vé máy bay

Vé giấy hoặc vé điện tử

Chứng minh thư

Trường hợp không có hoặc mất chứng minh thư bạn có thể thay thế bằng bằng lái xe, hộ chiếu, giấy xác nhận nhân thân.

Ngoài ra, hành khách cao tuổi, phụ nữ mang thai

cần mang theo giấy miễn trừ trách nhiệm, giấy xác nhận sức khỏe đủ tiêu chuẩn về an toàn bay.

Chuyến bay quốc tế

Chặng bay quốc tế là chặng bay từ đất nước này đến đất nước khác, ví dụ như từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam.

Do vấn đề an ninh xã hội, chính sách nhập cư, di cư của từng nước là khác nhau, nên mỗi quốc gia cũng sẽ có quy định riêng về thủ tục xuất nhập cảnh vào đất nước họ. Nhìn chung ngoài vé máy bay, visa và hộ chiếu luôn là 2 loại giấy tờ bất ly thân với bạn trên mỗi chuyến bay ra nước ngoài. Hai loại giấy tờ này khác nhau tuy nhiên chúng lại luôn được kẹp cùng nhau nên nhiều người đang hiểu nhầm chúng là một.

Hộ chiếu (passport) VISA (thị thực nhập cảnh)
Là giấy tờ thường được đóng thành quyển do cơ quan công an nhà nước có thẩm quyền cấp cho công dân của mình để chứng minh thông tin cá nhân, cũng như nhân thân của họ. Là một loại văn bản do đại sứ quán của nước sở cấp tại cho phép bạn nhập cảnh vào quốc gia đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng quốc gia bạn mới cần phải có visa hoặc không.
Thường được cấp thời hạn 5 năm cho trẻ em và 10 năm với người lớn. Thời hạn của visa tùy thuộc từng quốc gia nơi bạn muốn tới. Ví dụ như Trung Quốc có 3 loại visa là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm. Tùy vào mục đích đến để du lịch hay học tập mà bạn sẽ xin cấp loại visa có thời hạn tương ứng.
Hộ chiếu có tác dụng như chứng minh nhân dân quốc tế, một số trường hợp hộ chiếu có tác dụng thay thế cho chứng minh nhân dân của công dân đó.
Công dân tới cơ quan công an nhà nước có thẩm quyền để xin được cấp hộ chiếu. Công dân tới trụ sở đại sứ quán của nước mà công dân đó muốn tới để xin cấp visa.

Lưu ý: Dù một số quốc gia cấp visa rời thì bạn vẫn nên kẹp visa vào quyển sổ hộ chiếu của mình để thuận tiện trong việc làm thủ tục xuất nhập cảnh. Bên cạnh đó bạn vẫn phải mang theo vé máy bay (vé giấy hoặc vé điện tử) cùng hành lý, những vật dụng cần thiết cho chặng bay dài như gối ngủ, bịt mắt, bịt tai,… để có chuyến bay thoải mái nhất nhé.

Một số quốc gia miễn visa cho công dân Việt Nam như: Thái Lan, Singapore, Campuchia, Lào, Malaysia, Indonesia, Philippine, Myanmar,… Việt Nam miễn visa cho một số quốc gia: Singapore, Thái Lan, Myanmar, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển,…

Để đươc tư vấn kỹ hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi
LIÊN HỆ NGAY!

Hàng hóa không được mang theo khi đi máy bay

Vì lý do an ninh, các hãng hàng không có quyền đề nghị hành khách cho kiểm tra tất cả vật dụng trên người cũng như hành lý mang theo nhằm đảm bảo khách hàng được phép mang những đồ vật này theo chuyến bay.

Danh sách vật dụng hạn chế hoặc không được vận chuyển trên chuyến bay:

CÁC CHẤT GÂY NỔ

Lựu đạn, thuốc súng, pháo sáng, pháo hoa và các vật phẩm có hình dáng tương tự, v.v…

KHÍ GA, VẬT PHẨM DỄ CHÁY

Xăng dầu, nhiên liệu nạp cho bật lửa, chất lỏng dễ cháy, đồ uống có nồng độ cồn trên 70%, v.v…

CHẤT PHÓNG XẠ, ĂN MÒN…

Chất clo, tẩy rửa, oxy hóa, thủy ngân , chất truyền nhiễm độc hại, vật liệu chứa chất phóng xạ, v.v…

VẬT DỤNG NGUY HIỂM KHÁC

Bình cứu hỏa, đá khô (quá 2.5kg), pin Lithium cho thiết bị điện tử (> 160W/h hoặc > 8g Lithium) v.v…

VẬT SẮC NHỌN, VŨ KHÍ

Dao, kiếm, dao đa năng, phi tiêu, kéo, rìu, v.v…

DỤNG CỤ GÂY THƯƠNG TÍCH

Xà beng, cuốc, khoan/ mũi khoan, đèn khò, các dụng cụ có lưỡi dài hơn 6 cm hoặc có tổng chiều dài trên 10 cm, các loại búa, cờ lê, kềm, v.v…

SÚNG, ĐẠN HOẶC CÁC VẬT PHẨM TƯƠNG TỰ

Tất cả các loại súng, các bộ phận cấu tạo của súng, đạn, súng điện, súng gây mê, súng đồ chơi

VẬT DỤNG NGUY HIỂM KHÁC

Dụng cụ thể thao như gậy bóng chày/ crikê, gậy đánh gôn, gậy đánh khúc côn cầu, gậy chơi bi-a

KHÔNG ĐỂ TRONG HÀNH LÝ KÍ GỬI

Tiền, đồ trang sức, máy quay phim, máy tính cá nhân, điện thoại di động, pin Lithium cho thiết bị điện tử, sạc dự phòng, v.v…

Để đươc tư vấn kỹ hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi
LIÊN HỆ NGAY!

Những quy định khi mang hành lý ký gửi Bamboo Airways

Mỗi kiện hành lý kí gửi không được vượt quá 32 kg và/hoặc tổng kích thước 3 chiều (dài + rộng + cao) không được vượt quá 203 cm.

Đối với hành lý kí gửi, tại quầy làm thủ tục, bạn sẽ được cấp thẻ hành lý cho mỗi kiện mang theo. Bamboo Airways sẽ chịu trách nhiệm bảo quản và vận chuyển hành lý của bạn theo cùng chuyến bay.

Bạn có thể mua hoặc nâng trọng lượng hành lý kí gửi theo các mức như sau: 5 kg; 10 kg; 15 kg; 20 kg; 25 kg; 30 kg; 35 kg; 40 kg.

Hành khách đặt mua hoặc nâng trọng lượng hành lý kí gửi qua các kênh bán của Bamboo Airways trước tối thiểu 3 tiếng so với giờ khởi hành sẽ được mua với mức giá tiết kiệm hơn 70% so với khi mua trực tiếp tại quầy check-in ở sân bay trong vòng 3 tiếng so với giờ khởi hành.

Bamboo Airways

Trọng lượng hành lý ký gửi

Bamboo Airways

Lưu ý

1/ Mức giá trên chưa bao gồm 10% VAT

2/ Hành khách được mua tối đa 40 kg hành lý kí gửi qua kênh bán website/ call center/ đại lý/ phòng vé.

3/ Mua hành lý kí gửi tại sân bay:

Đối với hạng vé Bamboo Plus và Bamboo Business: Hành lý kí gửi phát sinh tại sân bay được tính phí theo đơn giá mỗi cân 40,000 VND/kg (chưa bao gồm VAT).

Đối với hạng vé Bamboo Eco:Nếu hành khách chưa mua trước hành lý kí gửi, tại sân bay, phí hành lý kí gửi phát sinh sẽ được tính như sau:

  • Trong phạm vi ≤ 20 kg: Tính phí theo gói 20 kg = 300,000 VND/20 kg (chưa bao gồm VAT)
  • Trong phạm vi > 20 kg: Tính phí theo gói 20 kg + phí phát sinh từ cân thứ 21 tính theo giá mỗi cân.

Ví dụ: Hành khách phát sinh 22 kg hành lý kí gửi tại sân bay sẽ thanh toán mức phí: 300,000 + 40,000 x 2 = 380,000 (chưa bao gồm VAT).

Nếu hành khách đã mua trước hành lý kí gửi, khi tới sân bay, hành lý kí gửi phát sinh sẽ tính theo đơn giá mỗi cân 40,000 VND/kg (chưa bao gồm VAT).

4/ Gói 20 kg = 300,000 VND (chưa bao gồm VAT) mua tại sân bay chỉ áp dụng cho hạng vé Bamboo Eco chưa mua trước hành lý và không áp dụng cho hạng vé Bamboo Plus và Bamboo Business.

5/ Hành khách sẽ phải trả mức phí 60,000 VND/ kg (chưa bao gồm VAT) tại cửa lên máy bay nếu trọng lượng hành lý mang theo lên máy bay vượt quá mức quy định được phép.

Để đươc tư vấn kỹ hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi
Liên hệ ngay!